Đăng bởi: trà hâm lại | 13.03.2012

Nhớ ngày 14/3 … Dạy và học tiếng Hoa ở cấp tiểu học…nhằm …phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam … (?)

Trích : ” Dạy và học tiếng Hoa ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa ở học sinh; giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Hoa; phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam, góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của người Hoa ở Việt Nam.” ( hết trích )

Hải chiến Trường Sa 1988: cá mập (KỲ 3)

Tác giả: Hoàng Hường

Đạn pháo hay AK của Trung Quốc vẫn chưa phải đã hết. Các chiến sĩ còn phải đối diện với một điều khủng khiếp khác: cá mập.

Vùng biển Gạc Ma một ngày đau đớn, ngập đỏ máu những người con trẻ trung của dân tộc. Đúng hôm nay (27/7/2011), chúng tôi ngồi viết lại những dòng chữ này ghi lại công ơn các anh. Nhân ngày Kỷ niệm Thương binh – liệt sĩ, xin thành kính gửi tới các anh lòng biết ơn và sự tiếc thương vô hạn. Tổ quốc và nhân dân Việt Nam sẽ không bao giờ quên các anh và nguyện sẽ tiếp bước các anh, quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Danh sách 64 chiến sĩ đã hy sinh ngày 14-3-1988

1- Vũ Phi Trừ, quê Quảng Khê, Quảng Xương, Thanh Hóa.
2- Nguyễn Văn Thắng, quê Thái Hưng, Thái Thụy, Thái Bình.
3- Phạm Gia Thiều, quê Hưng Đạo, Trung Đồng, Nam Ninh, Hà Nam Ninh (nay là tỉnh Hà Nam)
4- Lê Đức Hoàng, quê Nam Yên, Hải Yên, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
5- Trần Văn Minh, quê Đại Tân, Quỳnh Long, Quỳnh Lưu, Nghệ Tĩnh (nay là tỉnh Nghệ An).
6- Đoàn Đắc Hoạch, quê 163 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng.
7- Tạ Trần Văn Chức, quê Canh Tân, Hưng Hà, Thái Bình.8- Hán Văn Khoa, quê Văn Lương, Tam Thanh, Vĩnh Phú (nay là tỉnh Phú Thọ).9 – Trần Văn Phong, quê Hải Tây, Hải Hậu, Hà Nam Ninh (Nam Định).
10-   Nguyễn Văn Hải, quê Chính Mỹ, Thủy Nguyên, Hải Phòng.
11-  Nguyễn Tất Nam, quê Thường Sơn, Đô Lương, Nghệ Tĩnh.
12-  Trần Đức Bảy, quê Phương Phượng, Lê Hòa, Kim Bảng, Hà Nam Ninh (nay là tỉnh Hà Nam).
13- Đỗ Việt Thắng, quê Thiệu Tân, Đông Sơn, Thanh Hóa.
14-  Nguyễn Văn Thủy, quê Phú Linh, Phương Đình, Nam Ninh, Hà Nam Ninh (nay là Hà Nam).
15-  Phạm Hữu Đoan, quê Thái Phúc, Thái Thụy, Thái Bình.
16- Bùi Duy Hiền, quê Diêm Điền, Thái Thụy, Thái Bình.
17- Nguyễn Bá Cường, quê Thanh Quýt, Điện Thắng, Điện Bàn, Quảng Nam – Đà Nẵng (nay là tỉnh Quảng Nam).
18- Kiều Văn Lập, quê Phú Long, Long Xuyên, Phúc Thọ, Hà Nội.
19- Lê Đình Thơ, quê Hoằng Minh, Hoằng Hóa, Thanh Hóa.
20- Cao Xuân Minh, quê Hoằng Quang, Hoằng Hóa, Thanh Hóa.
21- Nguyễn Mậu Phong, quê Duy Ninh, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (nay là Quảng Bình).
22- Trần Văn Phương, quê Quảng Phúc, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
23- Đinh Ngọc Doanh, quê Ninh Khang, Hoa Lư, Hà Nam Ninh (Ninh BÌnh).
24- Hồ Công Đệ, quê Hải Thượng, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
25- Đậu Xuân Tư, quê Nghi Yên, Nghi Lộc, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
26- Bùi Bá Kiên, quê Văn Phong, Cát Hải, Hải Phòng.
27- Đào Kim Cương, quê Vương Lộc, Can Lộc, Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh).
28- Phan Tấn Dư, quê Hòa Phong, Tuy hòa, Phú Khánh (Phú Yên).
29- Nguyễn Văn Phương, quê Mê Linh, Đông Hưng, Thái Bình.
30- Võ Đình Tuấn, quê Ninh Ích, Ninh Hòa, Phú Khánh (Khánh Hòa).
31- Nguyễn Văn Thành, quê Hương Điền, Hương Khê, Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh).
32- Phan Huy Sơn, quê Diễn Nguyên, Diễn Châu, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
33- Lê Bá Giang, quê Hưng Dũng, thành phố Vinh, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
34- Nguyễn Thắng Hải, quê Sơn Kim, Hương Sơn, Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh).
35- Phan Văn Dương, quê Nam Kim, Nam Đàn, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
36- Hồ Văn Nuôi, quê Nghi Tiến, Nghi Lộc, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
37- Vũ Đình Lương, quê Trung Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh.
38- Trương Văn Thinh, quê Bình Kiên, Tuy Hòa, Phú Khánh (Phú Yên).
39- Trần Đức Thông, quê Minh Hòa, Hưng Hà, Thái Bình.
40- Trần Văn Phong, quê Minh Tâm, Kiến Xương, Thái Bình.
41- Trần Quốc Trị, quê Đông Thạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).

42- Mai Văn Tuyến, quê Tây An, Tiền Hải, Thái Bình.

43 – Lê Thế, quê tổ 29, An Trung Tây, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
44- Trần Đức Hóa, quê Trường Sơn, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
45- Phan Văn Thiềng, quê Đông Trạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
46- Tống Sĩ Bái, quê phường 1, Đông Hà, Bình Trị Thiên (Quảng Trị).
47- Hoàng Ánh Đông, quê phường 2, Đông Hà, Bình Trị Thiên (Quảng Trị).
48- Trương Minh Phương, quê Quảng Sơn, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
49- Nguyễn Minh Tâm, quê Dân Chủ, Hưng Hà, Thái Bình.
50- Trần Mạnh Viết, quê tổ 36, Bình Hiên, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng)
51- Hoàng Văn Túy, quê Hải Ninh, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
52- Võ Minh Đức, quê Liên Thủy, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
53- Võ Văn Tứ, quê Trường Sơn, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
54- Trương Văn Hướng, quê Hải Ninh, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
55- Nguyễn Tiến Doãn, quê Ngư Thủy, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
56- Phạm Hữu Tý, quê Phong Thủy, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
57- Nguyễn Hữu Lộc, quê tổ 22, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
58- Trương Quốc Hùng, quê tổ 5, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
59- Nguyễn Phú Đoàn, quê tổ 47, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
60- Nguyễn Trung Kiên, quê Nam Tiến, Nam Ninh, Hà Nam Ninh (Nam Định).
61- Phạm Văn Lợi, quê Quảng Thủy, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
62- Trần Văn Quyết, quê Quảng Thủy, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Q. BÌnh).
63- Phạm Văn Sửu, quê tổ 7, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP Đà Nẵng).
64- Trần Tài, quê tổ 12, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP Đà Nẵng)

(nguồn)

Dự thảo Thông tư ban hành chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở

Tệp đính kèm: Duthao_tiengHoa.zip

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Biên bản họp thẩm định ngày 12 tháng 11 năm 2011 của Hội đồng thẩm định Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày    tháng    năm 2012. Ch­ương trình là cơ sở để biên soạn tài liệu giảng dạy và chỉ đạo dạy học tiếng Hoa ở cấp tiểu học và trung học cơ sở.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Hội đồng Quốc gia giáo dục;
– Ban Tuyên giáo TW;
– Uỷ ban VHGD TN,TNNĐ của QH;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GD&ĐT;
– Như Điều 3 (để thực hiện);
– Lưu:VT,Vụ PC, Vụ GDDT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Thị Nghĩa

(nguồn)

Xem thêm :

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

CHƯƠNG TRÌNH

TIẾNG HOA CẤP TIỂU HỌC VÀ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2012/TT-BGDĐT  ngày     tháng    năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Dạy và học tiếng Hoa ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa ở học sinh; giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Hoa; phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam, góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của người Hoa ở Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ thể

– Cấp tiểu học: Bước đầu hình thành năng lực giao tiếp tiếng Hoa, trong đó chủ yếu là 2 kĩ năng nghe và nói; cung cấp kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Hoa, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và thông qua tiếng Hoa có hiểu biết ban đầu về con người, cuộc sống, văn hóa của người Hoa ở Việt Nam; xây dựng thái độ ham mê học tập tiếng Hoa, tăng cường nhận biết về vai trò của tiếng Hoa trong đời sống cộng đồng người Hoa.

– Cấp trung học cơ sở: Củng cố và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa, trong đó chủ yếu là 2 kĩ năng đọc và viết; cung cấp kiến thức cơ sở và đặc trưng về tiếng Hoa, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách và thông qua tiếng Hoa mở rộng hiểu biết về con người, cuộc sống, văn hóa của người Hoa và các dân tộc anh em ở Việt Nam; bồi dưỡng tình cảm yêu quý tiếng Hoa, nâng cao nhận thức về trách nhiệm giữ gìn và phát triển ngôn ngữ và văn hóa của người Hoa ở Việt Nam.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Cấp/lớp

Số tiết/tuần

Số tuần

Tổng số tiết/năm

Cấp tiểu học 1

4

35

140

2

4

35

140

3

4

35

140

4

4

35

140

5

4

35

140

Cộng toàn cấp tiểu học

 

175

700

Cấp trung học cơ sở 6

4

35

140

7

4

35

140

8

4

35

140

9

4

35

140

Cộng toàn cấp trung học cơ sở

 

140

560

 

III. NỘI DUNG

LỚP MỘT

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết:

–          Âm, thanh điệu;

–          Nét cơ bản chữ Hoa;

–          Quy tắc viết chữ Hoa.

b) Từ vựng

–           Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–          Dấu chấm ( 。), dấu phẩy ( ,) và câu khẳng định;

–          Dấu chấm hỏi  ( ?) và câu hỏi dùng từ 吗; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 谁, 哪, 哪儿, 几, 什么;

–          Câu phủ định dùng từ 不;

–           Nghi thức lời nói: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nhận biết âm, tiếng, từ;

–        Phân biệt thanh điệu;

–        Nghe hiểu và làm theo lời chỉ dẫn đơn giản trong lớp học;

–        Nghe hiểu lời chào hỏi, lời cảm ơn, lời xin lỗi.

b) Nói

–        Nói rõ ràng;

–        Gọi tên sự vật gần gũi;

–        Nói câu có nội dung về số lượng, ngày giờ, sự sở hữu;

–        Nói lời chào, lời cảm ơn, lời xin lỗi trong gia đình, trường học.

c) Đọc

–        Đọc rõ âm, tiếng;

–        Đọc ngắt nghỉ hơi theo dấu câu;

–        Đọc hiểu nghĩa từ và cụm từ đã học;

–        Đọc hiểu câu, đoạn văn ngắn có nội dung đơn giản.

d) Viết

–        Viết nét, chữ cỡ to;

–        Viết từ, câu; dấu câu;

–        Tập chép câu, đoạn văn ngắn.

3. Ngữ liệu

–         Từ ngữ thông dụng, đơn giản trong tiếng Hoa;

–         Một số câu thơ, câu văn, đoạn thơ, đoạn văn; một số câu chuyện kể có nội dung đơn giản về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

 

LỚP HAI

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Bảng phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Phụ âm, nguyên âm, thanh điệu trong phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Quy tắc ghép âm, quy tắc đánh dấu thanh trong phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Quy luật biến đổi thanh điệu tiếng Hoa;

–        Nét phức hợp chữ Hoa.

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–        Dấu chấm than (!) và câu cầu khiến dùng từ 请, 不要;

–        Câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少;  câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu so sánh dùng từ 比;

–        Nghi thức lời nói: yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu.

2 . Kĩ năng

a) Nghe

–        Nhận biết thanh nhẹ;

–        Nhận biết ngữ điệu của các dạng câu khác nhau, như: câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến;

–        Nghe hiểu nội dung đơn giản của các dạng câu khác nhau, như: câu hỏi dùng đại từ nghi vấn 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;

–        Nghe hiểu lời yêu cầu, đề nghị.

b) Nói

–           Nói rõ ràng, liền mạch;

–        Nói lời mời, yêu cầu, đề nghị trong giao tiếp ở gia đình, trường học;

–        Đặt câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢;

–        Hỏi và trả lời các câu hỏi thường dùng trong lớp học, các câu hỏi về thời tiết và về lượng;

–        Giới thiệu đơn giản về bản thân.

c) Đọc

–        Đọc trơn từ, câu;

–        Đọc từ, câu bằng phiên âm La – tinh tiếng Hoa;

–        Đọc theo ngữ điệu phủ định, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến;

–        Đọc hiểu các từ, cụm từ, câu, đoạn văn ngắn đã học;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ ngắn và đoạn văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ to;

–        Tập chép đoạn thơ, đoạn văn ngắn;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết;

–        Viết câu hỏi, câu trả lời đơn giản.

3. Ngữ liệu

–  Từ ngữ thông dụng, đơn giản trong tiếng Hoa;

–  Một số câu thơ, câu văn, đoạn thơ, đoạn văn; một số câu chuyện kể có nội dung đơn giản về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

 

LỚP BA

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Quy tắc biến âm, quy tắc đọc âm cuốn lưỡi;

–        Dấu cách âm;

–        Cấu trúc chữ Hoa;

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–        Dấu ngắt ( 、) và câu liệt kê;

–        Trợ từ 了, 过;

–        Câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ 真; câu cầu khiến dùng từ 别; câu so sánh theo mẫu 和/跟 … 一样 ; A有/没有B(那么/这么) – tính từ; câu chữ 被;

–           Câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢; 正在…; 要…了

 

c) Tập làm văn

–        Cách viết một đoạn văn theo chuỗi tranh cho trước;

–        Cách viết lời nhắn, thiếp chúc mừng.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nhận biết hiện tượng biến âm; âm cuốn lưỡi;

–        Nghe hiểu nội dung đơn giản của các dạng câu khác nhau, như: câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ 真; câu cầu khiến dùng từ 别;

–           Nghe hiểu nội dung đoạn hội thoại ngắn, đơn giản xoay quanh những chủ điểm đã học.

.           b) Nói

–           Nói rõ ràng, liền mạch, tương đối lưu loát;

–           Đặt câu cảm thán dùng từ 真, câu cầu khiến dùng từ 别, câu so sánh 和/跟 …一样 ; câu so sánh: 和/跟 … 一样 ; A有/没有B(那么/这么)+tính từ; câu chữ 被; câu diễn đạt về trạng thái của hành động: 在…呢 ; 正在…; 要…了

–        Nói về những sự vật ở môi trường xung quanh.

c) Đọc

–        Đọc thầm và hiểu nghĩa các câu đơn giản;

–        Đọc theo quy tắc biến âm, quy tắc âm cuốn lưỡi;

–        Đọc hiểu các bài đọc ngắn, đơn giản có nội dung xoay quanh các chủ điểm đã học;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ vừa;

–        Viết từ, cụm từ bằng chữ Hoa từ phiên âm La – tinh;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết;

–        Viết nội dung theo tranh cho sẵn thành một đoạn văn đơn giản;

–        Viết lời nhắn, thiếp chúc mừng.

3. Ngữ liệu

–  Các đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ, bài văn; các câu chuyện kể phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc Hoa.

 

LỚP BỐN

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Quy tắc biến âm chữ  啊, quy tắc đọc thanh nhẹ;

–        Quy tắc đọc động từ lặp lại.

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp:

–        Trợ từ 着;

–        Câu hỏi dùng 对吗, 行吗;

–        Câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp.

c) Tập làm văn

–        Cách viết một đoạn văn theo chuỗi tranh cho trước hoặc dựa theo câu hỏi gợi ý;

–        Cấu trúc một thông báo đơn giản.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–           Nhận biết thanh nhẹ; biến âm của chữ啊;

–           Nghe hiểu câu hỏi dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

–           Nghe hiểu đoạn văn ngắn có nội dung xoay quanh những chủ điểm đã học.

b) Nói

–           Nói lưu loát và bước đầu diễn cảm;

–           Nói về khoảng cách, nhu cầu, quá khứ, tương lai;

–           Đặt câu hỏi và trả lời về ăn uống, thói quen;

–           Đặt câu hỏi dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;

–           Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc.

c) Đọc

–        Đọc tương đối trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;

–        Đọc được hiện tượng biến âm chữ 啊; đọc được thanh nhẹ;

–        Đọc đúng động từ lặp lại;

–        Đọc hiểu các bài đọc ngắn có lời thoại nhân vật;

–        Đọc thuộc lòng một số đoạn văn, bài văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ vừa;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết;

–        Viết đoạn văn đơn giản theo tranh cho sẵn hoặc câu hỏi gợi ý;

–        Viết thông báo đơn giản.

3. Ngữ liệu

–        Các đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ, bài văn; các câu chuyện kể; các đoạn trích dịch, phỏng dịch từ văn liệu của các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác.

LỚP NĂM

1. Kiến thức

a) Ngữ âm và chữ viết

–        Quy tắc đọc tính từ lặp lại;

–        Quy tắc viết liền theo đơn vị từ trong phiên âm La – tinh;

–        Quy tắc viết chữ in hoa đối với danh từ riêng trong phiên âm La – tinh;

–        Thứ tự chữ cái âm La – tinh, tra từ điển theo bảng chữ cái phiên âm.

b) Từ vựng

–        Từ ngữ về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

c) Ngữ pháp

–        Các mẫu câu ghép: 不但A, 而且B; 虽然A, 但是B; 既A, 又 B; 除了…; 为了…;

–        Câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧;

–        Câu cảm thán dùng 多么, 极了;

–        Câu chữ 把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại (tồn tại và biến hiện);

c) Tập làm văn

– Cách viết một bài văn dựa theo dàn ý cho trước;

– Cách viết nhật kí với nội dung đơn giản;

– Cấu trúc một bức thư.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–           Nghe và tham gia ý kiến trong trao đổi thảo luận;

–           Nghe hiểu chính xác nội dung bài nghe và biết đặt câu hỏi yêu cầu người nói nhắc lại;

–           Nghe hiểu một số thông tin, nhân vật, sự kiện liên quan đến câu chuyện đã nghe, đã đọc;

–           Nghe hiểu được nội dung các đoạn văn trong phạm vi chủ điểm đã học.

b) Nói

–        Nói lưu loát và diễn cảm;

–        Nêu ý kiến của bản thân trong trao đổi thảo luận về nội dung đúng sai, nguyên do;

–        Đặt câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧; câu cảm thán dùng 多么, 极了; câu chữ 把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại;

–        Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc hay sự việc đã chứng kiến, tham gia.

c) Đọc

–        Đọc trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;

–        Đọc tính từ lặp lại;

–        Đọc hiểu các bài đọc ngắn xoay quanh các chủ điểm đã học với nội dung phức tạp hơn;

–        Đọc thuộc một số đoạn văn, bài văn ngắn đã học.

d) Viết

–        Viết chữ cỡ nhỏ;

–        Viết chính tả theo hình thức nghe – viết; nhớ – viết;

–        Viết bài văn ngắn dựa theo dàn ý cho trước;

–        Viết nhật kí;

–        Viết thư thăm hỏi.

3. Ngữ liệu

–  Các đoạn thơ, đoạn văn, bài thơ, bài văn; các câu chuyện kể; các văn bản về quyền trẻ em, tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc, bảo vệ môi trường phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác.

 

LỚP SÁU

1. Kiến thức

a) Từ  vựng

–           Từ ghép, từ láy;

–           Thành ngữ.

b) Ngữ pháp

–           Cụm từ: cụm chủ vị.

–           Thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ;

–           Câu so sánh:  A不如B; A不如B+(nội dung so sánh);

–           Các mẫu câu ghép:一边A, 一边B; 一面A,一面B; 首先A, 然后B; 不是A, 而是B; 一A,就B; 由于…;…所以.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa;

d) Tập làm văn

–           Văn tự sự;

–           Cấu trúc của một đơn đề nghị.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nghe hiểu và nắm được thông tin, tình cảm, thái độ, chủ đích và ý chính của người nói trong giao tiếp;

–        Nghe hiểu bản dịch từ tiếng Hoa sang tiếng Việt;

–        Nghe hiểu, nắm được nội dung bài văn thể loại văn tự sự.

b) Nói

–        Nói về tính chất, mức độ, tần suất của sự vật, hiện tượng;

–        Sử dụng cách lập luận ( lý lẽ và luận chứng ) trong trình bày ý kiến cá nhân;

–        Dịch miệng hội thoại từ tiếng Hoa sang tiếng Việt.

c) Đọc

–        Đọc và nhận biết từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng;

–        Đọc diễn cảm bài thơ, bài văn;

–        Đọc lưu loát văn bản tự sự;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–        Dịch đoạn văn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt;

–        Viết bài văn tự sự theo dàn ý cho trước;

–        Viết đơn xin phép nghỉ học.

3. Ngữ liệu

–   Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với các chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

 

LỚP BẢY

1. Kiến thức

a) Từ  ngữ

–         Từ đồng nghĩa, trái nghĩa;

–         Tục ngữ.

b) Ngữ pháp

–         Cụm từ: cụm chính phụ, cụm động tân;

–         Thành phần câu: định ngữ, trạng ngữ;

–         Các mẫu câu ghép: 或者A, 或者B; 不是A, 就是B; 是A, 还是B; 是A, 不是B; …但是; …可是; …却; …不过;  …而且;  …并且; … 甚至;

–         Biết chuyển đổi từ câu tường thuật sang câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt kê.

d) Tập làm văn

–        Văn miêu tả;

–        Bố cục và nội dung của một biên bản và một bản báo cáo.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nghe hiểu và tóm tắt lại nội dung bài văn, bài thơ trong phạm vi chủ điểm đã học;

–        Nghe hiểu, nắm được ý chính của nội dung bài văn thể loại văn miêu tả.

b) Nói

–        Nói về nội dung nhấn mạnh, cảm thán;

–        Giới thiệu về một người hoặc một phong cảnh theo thể văn miêu tả;

–        Dịch miệng hội thoại từ tiếng Hoa ra tiếng Việt và ngược lại.

c) Đọc

–        Đọc thầm và nắm nội dung văn bản theo thể văn tả người;

–        Đọc diễn cảm bài văn miêu tả;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–        Dịch đoạn văn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

–        Lập dàn ý và viết văn tả người, tả cảnh;

–        Viết biên bản họp lớp và báo cáo kết quả cuộc thi văn nghệ.

3. Ngữ liệu

–        Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn chương nhật dụng, văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

LỚP TÁM

1. Kiến thức

a) Từ vựng

–          Quán dụng ngữ.

b) Ngữ pháp

–          Dấu chấm lửng ( …… );

–          Cụm từ: cụm động bổ, cụm phúc chỉ;

–          Thành phần câu: bổ ngữ (chỉ mức độ, kết quả, xu hướng );

–          Các mẫu câu ghép: 因为A, 所以B;只有A, 才B; 只要A, 就B; 之所以A, 是因为B; …以便; …以免; …免得;  …于是;

–          Chuyển đổi câu bị động sang câu chủ động và ngược lại.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ:  nói tránh, nói quá, lược lời.

d) Tập làm văn

–        Văn phát biểu cảm tưởng;

–        Văn nghị luận chứng minh một sự việc.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–         Nghe hiểu nội dung văn nghị luận chứng minh;

–        Nghe hiểu, nắm được ý chính của những bài văn phát biểu cảm tưởng, văn nghị luận chứng minh;

–        Nghe và nhận biết tình cảm thái độ trong văn phát biểu cảm tưởng.

b) Nói

–        Giới thiệu văn hóa của người Hoa và các dân tộc khác sống tại địa phương;

–        Dịch nói nội dung văn bản phát biểu cảm tưởng từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

c) Đọc

–        Đọc thầm và nắm nội dung văn bản nghị luận chứng minh;

–        Đọc diễn cảm bài văn phát biểu cảm tưởng;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–        Viết trên chữ in sẵn bằng bút lông;

–        Dịch văn bản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;

–        Viết bài văn phát biểu cảm tưởng;

–        Viết bài văn nghị luận chứng minh.

3. Ngữ liệu

–        Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn chương nhật dụng, văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

LỚP CHÍN

1. Kiến thức

a) Từ vựng

–        Âm Hán Việt;

–        Yết hậu ngữ.

b) Ngữ pháp

–        Cụm từ: cụm liên động, cụm kiêm ngữ;

–        Thành phần câu: bổ ngữ (chỉ khả năng, trạng thái, thời lượng );

–   Các mẫu câu ghép: 无论A, 都B; 即使A, 也B; 既然A, 就B; 如果A, 就B; 与其A, 不如B; 宁可A, 也B; 除非A, 才B;

–        Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

c) Tu từ

–           Biện pháp tu từ:  nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.

d) Tập làm văn

–           Văn nghị luận giải thích;

–           Văn nghị luận phân tích.

2. Kĩ năng

a) Nghe

–        Nghe hiểu nội dung văn nghị luận giải thích;

–        Nghe hiểu nội dung văn nghị luận phân tích;

–         Nghe hiểu và nắm được những thông tin chính xác với nội dung được nghe.

b) Nói

–        Giới thiệu văn hóa của người Hoa sinh sống trên đất nước Việt Nam;

–        Dịch nói văn bản văn nghị luận giải thích từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

c) Đọc

–        Đọc thầm và hiểu nội dung văn bản theo thể văn nghị luận giải thích;

–        Đọc thầm và hiểu nội dung văn bản theo thể văn nghị luận phân tích;

–        Đọc thuộc lòng một số bài thơ, đoạn văn đã học.

d) Viết

–           Viết kiểu chữ Khải bằng bút lông;

–        Viết bài nghị luận có thao tác giải thích, phân tích.

–        Dịch văn bản nghị luận, phân tích đơn giản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.

3. Ngữ liệu:

–        Tác phẩm văn học (thơ, văn xuôi), văn học dân gian (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, ca dao dân ca,…), văn chương nhật dụng, văn bản dịch (trích dịch, phỏng dịch) từ văn liệu của người Hoa và các dân tộc anh em khác phù hợp với chủ điểm được học, phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt và những giá trị tinh thần của dân tộc Hoa và các dân tộc anh em khác ở Việt Nam.

VI. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

LỚP MỘT

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Nhận biết âm, thanh điệu;-  Nắm được 6 nét cơ bản chữ Hoa;- Nắm vững 7 quy tắc cơ bản viết chữ Hoa. – Không dạy ngữ âm, học sinh chỉ đọc phỏng theo âm đọc của giáo viên; làm quen với 4 thanh điệu.
Từ vựng – Biết khoảng 100 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước. – Chủ yếu từ đơn âm tiết.
Ngữ pháp –  Nhận biết dấu chấm ( 。), củng cố cách dùng dấu phẩy ( ,), dấu hỏi ( ?);-  Nhận biết câu khẳng định; câu phủ định dùng từ 不; câu hỏi dùng từ 吗; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 谁, 哪, 哪儿, 几, 什么; – Nắm được nghi thức chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi trong gia đình, trường học. – Chỉ yêu cầu học sinh nhận biết các dạng câu và thực hành theo mẫu, không đi sâu vào giải thích lý thuyết ngữ pháp.Ví dụ: hiện tượng câu chữ 是; câu chữ 有;- Các lớp tiếp theo đều thực hiện tương tự.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Nhận biết âm, tiếng, từ;-  Phân biệt được 4 thanh điệu;-  Nghe hiểu và làm theo lời chỉ dẫn đơn giản trong lớp học;-  Nghe hiểu lời chào hỏi, lời cảm ơn, lời xin lỗi.
Nói –  Phát âm âm, tiếng, từ;-  Nói đúng, đủ to, rõ ràng; nói liền mạch cả câu;-  Gọi đúng tên sự vật gần gũi; nói câu có nội dung về số lượng, ngày giờ, sự sở hữu;-  Đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản;

–  Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi đúng nghi thức trong gia đình, trường học.

–  Loại câu: 谁, 哪, 哪儿, 几, 什么.- Tự tin và lễ phép trong khi nói.
Đọc –  Đọc đúng âm, rõ tiếng từ, câu;-  Đọc hiểu nghĩa các từ, cụm từ, câu, đoạn văn ngắn có độ dài khoảng 15 – 25 chữ. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu;- Đọc thuộc lòng câu và một số đoạn văn ngắn đã học.
Viết –  Viết đúng 6 nét chữ cơ bản;-  Viết đúng thứ tự nét các chữ đã học theo cỡ chữ to, chữ viết ngay ngắn, rõ ràng;-  Tập chép câu hoặc đoạn văn ngắn khoảng 10 đến 15 chữ; bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả; trình bày bài viết đúng mẫu;- Biết điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu văn. – Viết bằng bút chì.

LỚP HAI

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Biết cách phát âm nguyên âm, phụ âm và thanh điệu theo bảng phiên âm La – tinh  tiếng Hoa;-  Biết quy tắc ghép âm, đánh dấu thanh trong phiên âm La – tinh  tiếng Hoa;-  Nắm được quy luật biến đổi thanh điệu tiếng Hoa;- Nắm được các nét phức hợp chữ Hoa. –  Bảng phiên âm La – tinh  gồm 6 nguyên âm, 23 phụ âm, 29 vần và 4 thanh điệu (kể cả thanh nhẹ);- Quy luật biến đổi thanh điệu (thanh 3- thanh 3, nửa thanh 3), biến đổi thanh điệu của 一, 不;- Kết hợp nét gấp, nét móc, nét hất.
Từ vựng – Biết thêm khoảng 150 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.
Ngữ pháp –  Củng cố cách sử dụng dấu chấm than (!), dấu hai chấm (:);-  Nhận biết câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;- Nắm được nghi thức lời nói: yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Nhận biết  đúng thanh nhẹ;-  Nhận biết ngữ điệu hỏi, ngữ điệu cảm thán, ngữ điệu cầu khiến;- Nghe hiểu câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;- Nghe hiểu được đoạn hội thoại ngắn, đơn giản về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước. -Học sinh nghe và mô phỏng theo giáo viên
Nói –  Nói được lời mời, nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị trong giao tiếp ở gia đình, trường học;-  Đặt được câu phủ định dùng từ 没; câu hỏi dùng các đại từ nghi vấn: 怎么, 怎么样, 多少; câu hỏi theo kết cấu X不X; câu hỏi rút gọn dùng từ 呢; câu cảm thán dùng từ 太; câu cầu khiến dùng từ 请, 不要; câu so sánh dùng từ 比;-  Biết đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản trong sinh hoạt, các câu hỏi về thời tiết và về lượng;- Biết nói lời giới thiệu về bản thân. – Giới thiệu họ tên, tuổi, công việc, sở thích…
Đọc –   Đọc liền mạch từ, câu;-   Đọc đúng từ, câu bằng phiên âm La – tinh  tiếng Hoa;-   Đọc đúng ngữ điệu phủ định, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến;-   Đọc hiểu các từ, cụm từ, câu, đoạn văn ngắn đã học;

– Đọc thuộc lòng một số bài thơ ngắn và đoạn văn ngắn khoảng 20 – 30 chữ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.

Viết – Viết đúng nét và tương đối thẳng hàng các chữ đã học theo cỡ chữ to;- Viết chính tả câu hoặc đoạn văn ngắn khoảng 30 – 40 chữ/15 phút theo hình thức nghe – viết. Bài viết mắc không quá 5 lỗi chính tả;- Trình bày bài viết đúng quy định;- Viết được câu trả lời ngắn cho câu hỏi đơn giản. – Viết bằng bút mực.

LỚP BA

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Nắm được quy tắc biến âm, quy tắc đọc âm cuốn lưỡi;-  Nhận biết dấu cách âm trong phiên âm La – tinh;-  Nắm được cấu trúc chữ Hoa;
Từ vựng – Biết thêm khoảng 150 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.
Ngữ pháp – Nhận biết câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ真; câu cầu khiến dùng từ别; câu so sánh: 和/跟 … 一样 ; A有/没有B(那么/这么) + tính từ; câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢 ; 正在..; 要…了- Nắm được ý nghĩa trợ từ  了 , 过;- Nắm được dấu ngắt (、) và câu liệt kê. – Trợ từ 了chỉ hành động đã hoàn tất.
Tập làm văn – Viết thành đoạn văn đơn giản khoảng 50 chữ theo một chuỗi tranh cho sẵn;- Cách viết một lời nhắn và cách trình bày một thiệp chúc mừng. – Lời nhắn gồm 3 phần chính: Người nhận, nội dung chính, người nhắn.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Nhận biết được hiện tượng biến âm, hiện tượng âm cuốn lưỡi;-  Nghe hiểu câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ真; câu cầu khiến dùng từ别; câu so sánh和/跟 … 一样 và A有/没有B(那么/这么) + tính từ; câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢 ; 正在..; 要…了- Nghe hiểu được đoạn hội thoại ngắn, đơn giản về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.
Nói –  Biết đặt câu hỏi dùng 为什么, 好吗; câu cảm thán dùng từ真; câu cầu khiến dùng từ别; câu so sánh 和/跟 … 一样 và A有/没有B(那么/这么)+ tính từ; câu diễn đạt trạng thái của hành động:  在…呢 ; 正在…; 要…了-  Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản trong lớp học, các câu hỏi về đi lại, giá tiền;- Biết giới thiệu về những vật xung quanh.
Đọc – Biết đọc thầm và hiểu nghĩa các câu đơn giản;- Đọc đúng quy tắc biến âm và âm cuốn lưỡi;- Đọc hiểu các bài đọc ngắn, đơn giản về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;- Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn đã học có độ dài khoảng 50 chữ.
Viết -Viết theo cỡ chữ vừa; chữ viết thẳng hàng, bài viết sạch;- Biết viết từ, cụm từ bằng chữ Hoa từ phiên âm La – tinh;- Viết chính tả đoạn văn ngắn khoảng 40 – 50 chữ/15 phút theo hình thức nghe – viết; bài viết mắc không quá 5 lỗi chính tả;- Phát hiện và sửa lỗi chính tả trong bài viết;

– Trình bày bài viết đúng quy định;

– Viết thành đoạn văn đơn giản theo chuỗi tranh cho sẵn;

– Viết được lời nhắn đúng mẫu, trình bày thiếp chúc mừng đơn giản, đủ nội dung.

– Xem tranh viết lại nội dung chính của một bức tranh;- Xem tranh ghi lại nội dung chính của một chuỗi tranh;- Viết thành đoạn văn đơn giản theo một chuỗi tranh. 

LỚP BỐN

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết – Nắm được quy tắc biến âm 啊 , quy tắc đọc thanh nhẹ;- Nắm được quy tắc đọc động từ lặp lại.
Từ vựng – Biết thêm khoảng 200 từ về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên đất nước.
Ngữ pháp – Hiểu câu hỏi nêu ý kiến dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;-  Biết sử dụng trợ từ着 diễn tả trạng thái đang được duy trì của động tác;
Tập làm văn –  Viết thành một đoạn văn đơn giản khoảng 80 chữ dựa trên quan sát tranh hoặc dựa trên câu hỏi gợi ý;- Biết cấu trúc một thông báo đơn giản. – Viết thông báo họp lớp.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nhận biết thanh nhẹ và biến âm của chữ 啊- Nghe hiểu câu hỏi nêu ý kiến dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;- Nghe hiểu đoạn văn ngắn về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên đất nước.
Nói – Nói đúng thanh nhẹ và những trường hợp biến âm của chữ 啊;- Biết đặt câu hỏi nêu ý kiến dùng 对吗, 行吗; câu nhấn mạnh dùng 是…的; câu diễn tả hai động tác trở lên diễn ra liên tiếp;- Biết đặt câu hỏi và trả lời về ăn uống, thói quen;- Biết nói những câu có nội dung về khoảng cách, nhu cầu, quá khứ, tương lai;

– Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc hay sự việc đã chứng kiến, tham gia.

Đọc – Đọc tương đối trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;-  Biết đọc theo quy tắc thanh nhẹ, biết đọc động từ lặp lại;- Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong các đoạn đối thoại và lời người dẫn truyện;- Đọc thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn đã học có độ dài khoảng 80 chữ.
Viết – Viết theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết tương đối đẹp; bài viết sạch;- Viết chính tả đoạn văn, theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết khoảng 80 chữ /15 phút. Bài viết mắc không quá 5 lỗi chính tả;- Trình bày bài viết đúng quy định. Biết sửa lỗi chính tả trong bài viết;- Viết được đoạn văn khoảng 80 chữ dựa theo một chuỗi tranh hoặc câu hỏi gợi ý;

– Viết được thông báo họp lớp đúng cấu trúc và đủ nội dung.

LỚP NĂM

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Ngữ âm và chữ viết –  Nắm được quy tắc đọc tính từ lặp lại;-  Nắm được quy tắc viết liền theo đơn vị từ trong phiên âm La – tinh ;-  Nắm được quy tắc viết chữ in hoa đối với danh từ riêng trong phiên âm La – tinh ;-  Thuộc Bảng chữ cái âm La – tinh , biết tra từ điển theo phiên âm.
Từ vựng – Biết thêm khoảng 300 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước, thể thao, cuộc sống quanh em.
Ngữ pháp –  Nắm được các mẫu câu ghép: 不但A, 而且B; 虽然A, 但是B; 既A, 又 B; 除了…; 为了…;- Nắm được câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧;- Nắm được câu cảm thán dùng 多么, 极了; câu chữ 把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại (tồn tại và biến hiện).
Tập làm văn –  Biết viết một bài văn dựa theo dàn ý cho trước;-  Biết viết nhật kí với nội dung đơn giản;-  Biết cấu trúc một bức thư.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe –  Biết nghe và tham gia ý kiến trong trao đổi thảo luận;-  Biết nghe và tóm tắt một số thông tin, nhân vật, sự kiện về câu chuyện đã nghe, đã đọc;-  Nghe hiểu đoạn văn ngắn về bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên đất nước, cái đẹp, cuộc sống quanh em.
Nói – Biết đặt câu hỏi lựa chọn dùng từ 还是; câu hỏi dùng từ 吧; câu cảm thán dùng 多么, 极了; câu chữ把; câu kiêm ngữ; câu tồn tại (tồn tại và biến hiện);- Biết nêu ý kiến của bản thân trong trao đổi thảo luận về nội dung đúng sai, nguyên do;- Biết kể lại câu chuyện ngắn đã đọc hoặc đã nghe về các chủ điểm quen thuộc. – Câu kiêm ngữ: câu có một ngữ kiêm hai chức năng ngữ pháp.
Đọc – Đọc trôi chảy và bước đầu diễn cảm các đoạn văn, bài văn đã học;- Biết đọc tính từ lặp lại;- Đọc hiểu bài đọc về chủ điểm quen thuộc với nội dung phức tạp;-  Đọc thuộc một số đoạn thơ, đoạn văn, bài văn ngắn đã học có độ dài khoảng 100 chữ.
Viết – Viết chính tả đoạn văn, bài văn theo hình thức nghe – viết, nhớ – viết khoảng 100 chữ /15 phút. Bài viết mắc không quá 5 lỗi chính tả;- Trình bày bài viết đúng quy định. Biết sửa lỗi chính tả trong bài viết;- Viết được bài văn khoảng 120 chữ theo dàn ý cho sẵn;- Viết được nhật ký với nội dung đơn giản;

–  Viết được thư có nội dung thăm hỏi hoặc thuật lại việc làm tốt.

– Viết chính tả nhớ – viết cần chú ý chính tả so sánh các từ ngữ có chữ viết gần giống hoặc chữ cùng âm khác chữ.

LỚP SÁU

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 300 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.- Phân biệt từ ghép, từ láy và biết vận dụng;- Nhận biết cụm từ chủ vị.- Nhận biết và biết cách vận dụng thành ngữ.
Ngữ pháp –  Nhận biết các thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ;- Nắm được mẫu câu so sánh:  A不如B; A不如B+(nội dung so sánh);-  Nắm được các mẫu câu ghép:一边A, 一边B; 一面A, 一面B; 首先A, 然后B; 不是A, 而是B; 一A, 就B; 由于…; 所以…;-  Củng cố và mở rộng kiến thức về dấu câu. – Dấu câu dùng cho tên sách, tên phim, tựa bài.
Tu từ – Nắm được biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa.
Tập làm văn – Biết viết văn tự sự về chủ điểm gia đình, trường học;- Biết cấu trúc của một đơn đề nghị. –  Viết thể văn kể chuyện theo dàn ý cho trước;- Đơn xin phép.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe và nắm được thông tin, tình cảm, thái độ, chủ đích và ý chính của người nói trong giao tiếp;- Nghe hiểu được nội dung văn tự sự theo những chủ điểm đã học;- Nghe hiểu và dịch từ tiếng Hoa sang tiếng Việt.
Nói – Biết nói về tính chất, mức độ, tần xuất của sự vật hiện tượng;- Biết sử dụng cách lập luận (lý lẽ và dẫn chứng) trong trình bày ý kiến cá nhân;- Biết dịch miệng các đoạn hội thoại ngắn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt.
Đọc – Đọc và nhận biết được từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng;- Biết đọc diễn cảm bài thơ, bài văn;- Đọc lưu loát văn bản tự sự;- Đọc thuộc lòng một số bài thơ, bài văn đã học có độ dài khoảng 120 chữ.
Viết – Viết được bài văn tự sự khoảng 150 chữ theo dàn ý cho trước;- Viết được đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu, đủ nội dung.

LỚP BẢY

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 400 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm bản thân, gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước.- Phân biệt từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và biết cách vận dụng;- Nhận biết và biết cách vận dụng tục ngữ.
Ngữ pháp – Nhận biết thành phần câu: định ngữ, trạng ngữ;- Nhận biết cụm từ chính phụ, cụm từ động tân.- Nắm được các mẫu câu ghép: 或者A, 或者B; 不是A, 就是B; 是A, 还是B; 是A, 不是B; …但是; …可是; …却; …不过; …而且; … 并且; …甚至;- Biết chuyển đổi từ câu tường thuật sang câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán. – Định ngữ chỉ thuộc tính, sở hữu.- Trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm.
Tu từ –  Nắm được biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê.
Tập làm văn – Biết lập dàn ý, viết văn miêu tả về chủ điểm gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;- Biết cấu trúc và nội dung của một biên bản và một bản báo cáo. – Lập dàn ý và viết bài văn tả người, tả cảnh.- Biên bản họp lớp, báo cáo kết quả cuộc thi văn nghệ.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe hiểu và có khả năng tóm tắt lại nội dung bài văn, bài thơ đã học;- Nghe hiểu và nắm được ý chính một bài văn miêu tả xoay quanh những chủ điểm đã học.
Nói – Biết nói về nội dung nhấn mạnh, cảm thán;- Biết giới thiệu về một người hoặc một phong cảnh theo thể văn miêu tả;- Biết trình bày theo cách chuyển đổi từ câu tường thuật sang câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán;- Biết dịch miệng đoạn hội thoại từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.
Đọc – Biết đọc thầm và nắm được nội dung văn bản theo thể văn tả người;- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả;- Đọc thuộc lòng một số bài thơ, bài văn đã học có độ dài khoảng 120 chữ.
Viết – Dịch được đoạn văn từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;- Lập dàn ý và viết văn tả người, tả cảnh khoảng 150 chữ;- Viết đúng mẫu và đủ nội dung biên bản họp lớp và báo cáo kết quả cuộc thi văn nghệ.

LỚP TÁM

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 400 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) theo chủ điểm gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;- Nhận biết và biết cách vận dụng quán dụng ngữ.
Ngữ pháp – Nắm được cách dùng dấu chấm lửng ( … … );- Nhận biết cụm động bổ, cụm phúc chỉ;- Nhận biết thành phần câu: bổ ngữ;- Nắm được các mẫu câu ghép: 因为A, 所以B; 只有A, 才B; 只要A, 就B;  之所以A, 是因为B; …以便; …以免; …免得;…于是;

– Biết chuyển đổi câu bị động sang câu chủ động và ngược lại.

– Bổ ngữ chỉ mức độ, kết quả, xu hướng.
Tu từ – Nắm được biện pháp tu từ nói tránh, nói quá, lược lời.
Tập làm văn – Biết viết văn phát biểu cảm tưởng;- Biết viết văn nghị luận chứng minh một sự việc. – Lập dàn ý và viết bài văn phát biểu cảm tưởng sau khi nghe kể một câu chuyện hoặc đọc một bài văn;
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe hiểu và có khả năng thuật lại được nội dung văn phát biểu cảm tưởng;- Nghe hiểu và có khả năng thuật lại nội dung văn nghị luận chứng minh xoay quanh những chủ điểm đã học;- Nghe và nhận biết được tình cảm thái độ trong văn phát biểu cảm tưởng.
Nói – Biết giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu của người Hoa- Biết căn cứ theo tình huống ngữ cảnh và chủ đề đối thoại với  ng­ười khác.- Biết dịch nói tóm tắt nội dung văn bản phát biểu cảm tưởng từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;
Đọc – Đọc thầm và nắm được nội dung văn bản nghị luận chứng minh;- Đọc diễn cảm bài văn phát biểu cảm tưởng;- Đọc thuộc lòng một số đoạn văn, đoạn thơ, bài thơ ngắn đã học có độ dài khoảng 140 chữ.
Viết – Nắm được kĩ thuật cơ bản về sử dụng bút lông, biết viết thư pháp kiểu chữ Khải;- Biết dịch văn bản đơn giản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại;- Viết được bài văn phát biểu cảm tưởng khoảng 180 chữ;- Viết được bài văn nghị luận chứng minh khoảng 180 chữ. –  Viết lên trên mẫu chữ in sẵn.

 

LỚP CHÍN

1. Kiến thức

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Từ vựng – Biết thêm khoảng 500 từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ) theo chủ điểm gia đình, trường học, thiên nhiên – đất nước;- Nhận biết được âm Hán Việt của từ;- Nhận biết và biết cách vận dụng yết hậu ngữ.
Ngữ pháp – Nhận biết cụm từ liên động, cụm từ kiêm ngữ;- Nhận biết thành phần câu: bổ ngữ;- Nắm được các mẫu câu ghép: 无论A, 都B; 即使A, 也B; 既然A, 就B; 如果A, 就B; 与其A, 不如B; 宁可A, 也B; 除非A, 才B;- Biết cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. – Bổ ngữ chỉ khả năng, trạng thái, thời lượng,
Tu từ – Nắm được biện pháp tu từ nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.
Tập làm văn –  Biết viết văn nghị luận giải thích;-  Biết viết văn nghị luận phân tích. – Lập dàn ý và viết bài văn nghị luận giải thích về một câu tục ngữ, một lời nói.- Lập dàn ý và viết bài văn nghị luận phân tích về một một vấn đề liên quan đến học tập, cuộc sống hoặc xã hội.
2. Kĩ năng

Mức độ cần đạt

Diễn giải

Nghe – Nghe hiểu và có khả năng thuật lại được nội dung văn nghị luận giải thích xoay quanh những chủ điểm đã học.
Nói – Giới thiệu một số nét văn hóa tiêu biểu của người Hoa và các dân tộc anh em khác trên đất nước Việt Nam;- Hoàn thành vai diễn trong một vở kịch ngắn, trong đó thể hiện chính xác nội dung, ngữ điệu trong lời thoại;- Dịch nói tóm tắt văn bản văn nghị luận giải thích từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại.
Đọc – Đọc thầm và hiểu được nội dung văn bản theo thể văn nghị luận giải thích;- Đọc thầm và hiểu được nội dung văn bản theo thể văn nghị luận phân tích;- Đọc thuộc một số bài văn, bài thơ đã học có độ dài khoảng 150 chữ.
Viết – Biết viết thư pháp kiểu chữ Khải;- Viết được văn nghị luận giải thích khoảng 250 chữ;- Viết được văn nghị luận phân tích khoảng 250 chữ.- Biết dịch văn bản nghị luận, phân tích đơn giản từ tiếng Hoa sang tiếng Việt và ngược lại. – Nhìn viết theo mẫu chữ có sẵn.

 

V. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Cơ sở pháp lí xây dựng chương trình

– Nghị định số 82/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

2. Nguyên tắc xây dựng chương trình

Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau:

– Đảm bảo tính phù hợp với mục tiêu cấp học (cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở). Đảm bảo tính liên thông và nối tiếp giữa cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Đảm bảo tính tích hợp với nội dung của các môn học khác có liên quan trong chương trình tiểu học và trung học cơ sở.

– Đảm bảo xây dựng nội dung chương trình trên cơ sở hệ thống chủ điểm và chủ đề. Một chủ điểm bao gồm nhiều chủ đề. Các chủ điểm và chủ đề có mối liên quan chặt chẽ với nhau, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đặc điểm văn hóa, điều kiện sinh hoạt, học tập của học sinh dân tộc Hoa ở Việt Nam. Hệ thống chủ điểm và chủ đề được lặp lại theo vòng tròn đồng tâm có mở rộng qua các năm học nhằm củng cố, từng bước phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh.

– Đảm bảo hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Hoa cho học sinh. Việc dạy học tiếng Hoa tập trung vào luyện tập để hình thành các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua sử dụng có hiệu quả các hiện tượng từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp, phong cách tiếng Hoa. Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao tiếp tiếng Hoa trong các tình huống phù hợp với chủ điểm, chủ đề quen thuộc và có ý nghĩa.

3. Cấu tạo chương trình

a) Lớp và cấp học

Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở được thiết kế thành 9 lớp và chia theo 2 cấp học. Cấp tiểu học gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5), cấp trung học cơ sở gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).

b) Bài học

Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở cung cấp kiến thức và kĩ năng thông qua hệ thống đơn vị bài học. Hạt nhân của đơn vị bài học là các hoạt động ngôn ngữ.

c) Ngữ liệu

Ngữ liệu được xây dựng theo các chủ điểm cơ bản sau: gia đình, trường học, thiên nhiên, cộng đồng, đất nước, văn hóa dân tộc. Ngữ liệu phù hợp với tâm lý, tình cảm, nhận thức, thẩm mỹ của học sinh người Hoa ở Việt Nam. Nguồn ngữ liệu theo tỷ lệ 70% là của người Hoa ở Việt Nam (có điều chỉnh hợp lý theo từng lớp học).

4. Phương pháp dạy học

– Sử dụng đa dạng và linh hoạt các phương pháp dạy tiếng (ngôn ngữ), trong đó chú ý các phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh, như: rèn luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp, phân tích ngôn ngữ, trò chơi học tập,…

– Giáo viên cần nắm được ưu điểm của từng phương pháp để sử dụng đúng và hợp lý, đồng thời biết phối hợp giữa các phương pháp để đem lại hiệu quả cao trong dạy học.

– Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng hiệu quả thiết bị và phương tiện dạy học. Giáo viên tích cực làm đồ dùng dạy học và sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học.

5. Đánh giá kết quả học tập

– Kết quả học tập của học sinh được đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Đánh giá thường xuyên được tiến hành trong từng bài học. Đánh giá định kỳ được tiến hành sau mỗi phần kiến thức, mỗi học kì, mỗi lớp học, mỗi cấp học. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh căn cứ vào Chuẩn kiến thức kĩ năng.

– Vận dụng đa dạng và linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá nhằm kích thích học sinh học tập. Ngoài giáo viên, học sinh cũng được tham gia vào quá trình đánh giá. Đánh giá bằng nhận xét, bằng điểm số. Đánh giá bằng kiểm tra nói, bằng kiểm tra viết.

– Học sinh hoàn thành chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, có kết quả kiểm tra cuối cùng đạt điểm 5 trở lên được xét cấp chứng chỉ tiếng dân tộc theo quy định.

6. Điều kiện thực hiện chương trình

– Có giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ tiếng Hoa (Trung cấp sư phạm tiếng Hoa đối với cấp tiểu học; Cao đẳng sư phạm tiếng Hoa đối với cấp trung học cơ sở) và đủ theo định biên để giảng dạy môn Tiếng Hoa.

– Có khả năng hoàn thành chương trình môn Tiếng Hoa: thực hiện trong 9 năm học, mỗi năm 140 tiết, mỗi tuần 4 tiết.

– Có đủ cơ sở vật chất trường lớp (phòng học, bàn, ghế,…), sách giáo khoa (sách học sinh, sách giáo viên), thiết bị dạy học môn Tiếng Hoa.

 

                          KT. BỘ TRƯỞNG

                            THỨ TRƯỞNG

 

                                                                                                             Nguyễn Thị Nghĩa


Responses

  1. Cái gì cũng có cái giá của nó. Hi vọng rằng những người đã khuất được yên nghĩ. Chúng ta có lỗi với họ….

  2. Ít thời gian nữa dân Việt sẽ khỏi nói tiếng Việt mà nói tiếng Hoa kiểu xoong thủng chảo thủng nồi cũng thủng…

  3. Lúc đầu thấy lạ nhưng tìm hiểu kỹ thì Thông tư trên căn cứ vào Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ. Mà Nghị định này đề cập đến việc dạy tiếng dân tộc ít người tại Việt Nam. Như vậy [về lý thuyết], phải hiểu đây là thông tư hướng dẫn việc dạy tiếng Hoa cho người Hoa với tư cách là một dân tộc thiểu số chứ không nên nhầm lẫn với cách dạy đại trà như một ngoại ngữ.

    Tất nhiên em là một kẻ ngây thơ về chính trị. Những chỗ khúc mắc khác bác khai sáng giúp.

    • Hì, ban đầu thì ai cũng tưởng thế nhưng đọc kĩ lại mới thấy buồn cười vì họ cứ coi những người đọc công văn là những người ” không biết chữ ” …..

  4. Cũng chẳng sao đâu các bác ạ. Chúng ta vẫn hơi tin rằng có một bộ phận
    (lớn / nhỏ thì không dám chắc vì TĐ không trúng thầu cái dự án điều tra nào) các thầy cô giáo vẫn giữ được lương tri lành mạnh hơn các quý Thầy/Cô/ Quan chức ở Bộ GD&ĐT.

  5. Chán đời cái bộ máy này quá rồi!

  6. Vẫn biết môn tiếng Hoa chỉ là môn học tự chọn dành cho học sinh người Hoa.
    Trên thế giới liệu có nước nào mở hẳn một môn ngoại ngữ để dành cho một bộ phận người nước ngoài không các bác nhỉ ?
    Và liệu rồi ngành giáo dục của chúng ta có từng bước làm hộ cho “bạn” để dạy dỗ con em dân tộc Hoa về truyền thống của cố quốc và lòng trung thành với Mao với Đặng hay không ?
    Đây là điều mà nhiều người không thể không lo.

    • Đó, đó, cái chính là ở chỗ đó bác Thuận à. Người ta định dùng chiêu lập lờ đánh lận con đen nhưng không ngờ nhân dân ta cho dù không học tiếng Hoa nhưng vẫn có ” ý thức công dân Việt nam ” để phản đối. Người ta lại sửa lại rồi dùng chiêu ” nói lại cho rõ ” ,……..
      Thật ghê tởm , …

  7. THÔNG BÁO

    Ngày 12/3/2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đăng dự thảo Thông tư ban hành chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở. Nay Bộ Giáo dục và Đào tạo xin nói rõ như sau:

    1. Chương trình tiếng Hoa cấp tiểu học và trung học cơ sở được sử dụng để biên soạn tài liệu dạy và học cho học sinh dân tộc Hoa ở Việt Nam.

    2. Môn tiếng Hoa là môn học tự chọn dành cho học sinh dân tộc Hoa.
    Nguồn: Bộ GD và Đào tạo.
    ( nguồn Blog Nguyễn Xuân Diện)

    chuyển thông tin này sang bác Trà để bác và bà con rõ.

    • Nhưng cần phải hiểu rõ đó là ” đính chính ” hay ” nói rõ ” ?
      Nếu là ” đính chính ” + với sự xin lỗi thì còn chút đỉnh tự trọng, chứ dùng từ ” nói rõ ” thì thú thực, miệng chúng không khác gì cái L… đĩ ! ( xin lỗi đĩ vì sự so sánh đã hạ thấp cái L …. đĩ )

  8. Đau lòng cho 64 chiến sĩ đã anh dũng hy sinh để bảo vệ biển đảo! Cầu chúc cho linh hồn các anh được siêu thoát.

  9. Bác Trà này,tui cũng có nhà rùi nha.Nhưng tui cũng phải trèo để vô nhà tui qua ngõ Thằng Mõ.Mời bác sang làm mấy ly rượu cho vui.

  10. Đề nghị Bộ GD&ĐT qui định các học sinh khi học tiếng Hoa phải viết bằng bút lông chứ ở VN có cửa hàng bán bán bút mực đâu nhỉ?

    Đọc đi đọc lại mấy lần cái thông báo của Bộ GD&ĐT mà có thấy mục nào nói rằng qui định này dùng cho các học sinh gốc Hoa đâu. Đây là qui định chung cho tất các các học sinh theo học các trường Tiểu học và THCS ở Việt Nam đấy chứ.

    • Bác ạ, nếu là chỉ cho các em người Hoa thì nói làm gì, quy định cho toàn bộ học sinh Việt Nam mới … ghê chứ !

  11. HỌc tiếng nó chẳng sao, có khi càng tốt. Cái chính là xác định thái độ với nó thế nào, thế thôi!

    • Thêm một ngoại ngữ là thêm một chìa khóa mở cánh cửa khoa học ! Nhưng học theo ” mục tiêu ” của Bộ ghi thế thì …. hơi sợ phải không ?

      • Bác yên tâm! Với cách làm oánh trống bỏ dùi, thùng rỗng kêu to xưa nay thì chẳng có gì phải sợ những cái của nợ ấy nó thấm vào đầu dân chúng đâu. Nhưng mờ nó bỏ công viết ra những dòng ô trọc ấy thì cũng giận thật!

  12. Con em nó không chịu học tiếng HOA Bác ạ!😆

    • Em phải nói với chúng nó là phải học để ” phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam ” như Bộ GD đã ghi rõ!

  13. Tiến Đặng từng học tiếng Hoa 6 năm liên tục/ Hồi cấp 3 được học với một thầy gốc Bắc Kinh. 3 năm đại học học với một thầy , mà cho đến bây giờ ông vẫn nói tiếng Hoa giỏi như tiếng Việt. Khoe một tí cũng chẳng sao, nhưng không hề vì có học tiếng Hoa mà nhân cách được trở nên hoàn thiện hay không hoàn thiện. Thế học tiếng Anh hay tiếng Pháp, tiếng Nga thì cần phải viết mục tiêu thế nào hả các quý ngài ở bộ?
    Đúng là buột miệng thì ngựa khó đuổi theo.
    Bà Thứ trưởng Nghĩa ơi là bà Thứ trưởng.

    • Thảm thương cho các cháu học sinh quá, phải không thày ?

  14. Tưởng niệm những người đã bỏ mình vì đất nước ngày 14/3/1988.
    Cầu mong linh hồn các anh được yên nghỉ!

    • các anh hãy yên lòng an nghỉ, con cháu sẽ cố gắng học tiếng Hoa để phát triển nhân cách và nâng cao ý thức công dân VN để đền đáp công lao của các anh đã hi sinh bảo vệ tổ quốc !

  15. Hè hè, hóa ra mình ” có nhân cách học sinh và ý thức công dân Việt nam” vì hồi học cấp 3 mình học tiếng Tầu. Tuyệt! Ai nghĩ ra cái cụm từ ấy thật xứng đáng nhận phiếu Bé ngoan bác Mao!

    • Cả xóm guốc dép này nhẽ may mắn nhất mụ Zoe ! Lũ chúng tôi hóa ra cho đến giờ này mới biết mình chẳng có ý thức công dân VN. Tệ hơn vợ thằng Đậu !

  16. “Dạy và học tiếng Hoa ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa ở học sinh; giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Hoa; phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam
    Em không học tiếng Hoa thì nhân cách không phát triển, ý thức công dân Việt Nam không cao?
    Bỗng dưng muốn văng tục.

  17. Kể ra cho học sinh học tiếng Hoa cũng có cái hay của nó.Tôi nhớ năm 1979 khi chúng tôi rút từ chiến trường Campuchia về biên giới phía bắc,cả đơn vị chỉ có một hai người biết (bập bẹ) tiếng Hoa thôi trong khi đó thì phía bên kia lại có rất nhiều người thạo tiếng Việt và rõ ràng là chúng có lợi thế hơn.
    Vấn đề chính là nội dung các bài giảng có thực sự đơn thuần chỉ là “dạy tiếng nước ngoài” hay còn bị xen kẽ vào đó những vấn đề khác nữa.

    • Học ngoại ngữ thì rất cần thiết nhưng Bộ GD lại ra quy định ( mang tính đặc biệt hơn các ngoại ngữ khÁC ) với ” MỤC TIÊU CHUNG ” như sau :
      ” Dạy và học tiếng Hoa ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở nhằm hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Hoa ở học sinh; giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Hoa; phát triển nhân cách học sinh, nâng cao ý thức công dân Việt Nam, góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của người Hoa ở Việt Nam.”
      Còn gì để nói nữA, bác nhỉ ?

  18. – Tỉu nà ma tung của
    – Tỉu nà ma cái lỵ tả tả
    – Tỉu nà ma cái nỉ sực háy
    – Tỉu nà ma cía nỉ sực sọt

    • Xem cái entry dài dằng dặc của bác Trà hoa cả mắt , đọc cái còm của đônga mắt đảo tròng luôn , thế mới biết dính đến cái vụ tiếng Hoa tai hại thật 😀

      • Ấy là bác chưa phải học tiếng Trung quốc đấy nhá,

    • Dưng mờ chửi ai ? Đônga ?

  19. Thôi thì đành dán TEM vậy, chứ cái này DC không thích một chút nào cả. Mong là bản dự thảo kia không được tán đồng và không được thông qua.

    Thông qua thì nói như các cụ Giao Chỉ, khác nào”…châu về Hợp Phố”.
    Hu hu!

    • Trước kia học sinh cấp ba cũng đã học ngoại ngữ tiếng Trung nhưng đến năm 1979 thì bỏ môn này.Tôi cho rằng đó là sai lầm,càng “không phải là bạn” thì càng phải học để biết tiếng của nhau.
      Trước thế chiến thứ hai,người Nga cũng đã làm như vậy.

      • Học một thứ tiếng trên thế giới nói chung là rất cần thiết , nó chính là chìa khóa cho chúng ta tiến vào các nền khoa học trên thế giới.
        Nhưng cái đáng nói là muc tiêu của ông Bộ đề ra cộng với ngay gần ngày hơn 60 con em Việt Nam bị nhấn chìm ở đảo Gạc Ma ……

    • Châu đã về hợp phố rồi thì phải ? chỉ còn mài dũa chút đỉnh thôi bác danchoa ạ (?)


Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Danh mục

%d bloggers like this: